Cách đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nhập khẩu: Ai được đứng tên?

Đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nhập khẩu đặt ra câu hỏi mà nhãn hiệu nội địa không gặp: nhà nhập khẩu hay hãng sản xuất nước ngoài đứng tên? Chọn sai chủ đơn có thể khiến văn bằng bị hủy, quan hệ phân phối đổ vỡ.

Trả lời nhanh: Chủ nhãn hiệu nước ngoài là người đăng ký phù hợp nhất, qua đơn quốc gia tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc chỉ định Việt Nam trong đơn Madrid. Nhà nhập khẩu chỉ nên tự đứng tên khi nhà sản xuất không dùng nhãn hiệu đó và đồng ý bằng văn bản; đăng ký trái phép có thể bị phản đối hoặc hủy bỏ.

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nhập khẩu?

Quyền đăng ký nhãn hiệu thuộc về người sản xuất hàng hóa mang nhãn hiệu – với hàng nhập khẩu, thường là hãng nước ngoài.

Luật Sở hữu trí tuệ cho phép tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại hợp pháp đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất, với hai điều kiện: người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký.

Tình huống Người nên đứng tên
Hàng mang nhãn hiệu của hãng sản xuất Hãng nước ngoài
Nhà nhập khẩu đặt gia công, gắn nhãn riêng Nhà nhập khẩu
Nhà phân phối độc quyền Hãng đăng ký, nhà phân phối nhận li-xăng

Rủi ro chiếm trước khi đăng ký nhãn hiệu hàng nhập khẩu

Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, nên nhãn hiệu hàng ngoại chưa đăng ký tại Việt Nam rất dễ bị đăng ký trước. Người chiếm trước có thể là đối thủ hoặc chính đại lý, nhà phân phối cũ.

Hậu quả thường gặp:

  1. Hàng chính hãng bị khiếu nại xâm phạm, có thể bị yêu cầu tạm dừng thông quan.
  2. Hãng phải tốn thời gian, chi phí để giành lại quyền.
  3. Quan hệ phân phối gián đoạn, hàng tồn khó bán.

Hãng vẫn có công cụ khắc phục: nộp ý kiến phản đối trong 03 tháng kể từ ngày đơn được công bố (Điều 112a), hoặc yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng khi người đứng tên không có quyền đăng ký hay nộp đơn với dụng ý xấu.

Cách đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nhập khẩu theo từng đường nộp

Có hai đường đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nhập khẩu cho chủ nhãn hiệu nước ngoài.

Nộp đơn quốc gia tại Cục Sở hữu trí tuệ. Chủ nhãn hiệu nước ngoài không thường trú, không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải nộp qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu ban hành kèm Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm theo Bảng phân loại Nice, giấy ủy quyền, tài liệu ưu tiên (nếu có) và chứng từ nộp phí. Đơn nộp trong 6 tháng kể từ đơn đầu tiên ở nước ngoài được hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris.

Chỉ định Việt Nam trong đơn Madrid. Việt Nam là thành viên Nghị định thư Madrid từ 11/7/2006. Hãng nước ngoài nộp đơn quốc tế qua cơ quan nước mình và chỉ định Việt Nam (phí riêng thẩm định đơn có chỉ định Việt Nam theo Thông tư 263/2016/TT-BTC là 3.600.000đ/nhóm, nộp qua Văn phòng quốc tế WIPO); Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định như đơn quốc gia.

Nếu nhà nhập khẩu tự đứng tên nhãn hiệu gia công, quy trình giống doanh nghiệp trong nước; tham khảo bài đăng ký nhãn hiệu sản phẩm như thế nào và chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm.

Nhà nhập khẩu nên chuẩn bị gì?

Nhà nhập khẩu nên đưa vấn đề nhãn hiệu vào hợp đồng phân phối ngay từ đầu, thỏa thuận rõ:

  • Ai đăng ký, ai chịu phí, những nhóm nào;
  • Văn bản đồng ý của nhà sản xuất nếu nhà nhập khẩu đứng tên;
  • Quyền xử lý hàng nhái của nhà phân phối;
  • Nghĩa vụ chuyển giao nhãn hiệu khi chấm dứt hợp đồng.

Luật Dân Việt hỗ trợ nhà nhập khẩu tra cứu, soạn thỏa thuận về nhãn hiệu và chuẩn bị hồ sơ đăng ký.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu sản phẩm nhập khẩu

Hàng nhập khẩu chưa có nhãn hiệu tại Việt Nam có được bán không?

Được, đăng ký nhãn hiệu không phải điều kiện nhập khẩu. Nhưng khi chưa đăng ký, bạn không ngăn được người khác dùng hoặc chiếm trước nhãn hiệu.

Nhà phân phối độc quyền có được tự đăng ký nhãn hiệu của hãng không?

Chỉ nên đăng ký khi có văn bản đồng ý rõ ràng của hãng; nếu không, đơn có nguy cơ bị phản đối, văn bằng bị hủy bỏ và bạn vi phạm hợp đồng phân phối.

Hàng nhái nhãn hiệu đã đăng ký thì xử lý ra sao?

Chủ sở hữu có thể đề nghị hải quan kiểm soát hàng nhập khẩu, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt hoặc khởi kiện tại Tòa án.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN, sửa đổi bởi Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN.
  • Thông tư số 263/2016/TT-BTC về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
  • Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

Liên hệ Luật Dân Việt

Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:

  • Hotline/Zalo: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
  • Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan