Nội dung chính
ToggleLệ phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất không thu một lần mà chia theo từng giai đoạn của đơn, từ lúc nộp đến khi nhận văn bằng và gia hạn. Biết khoản nào thu lúc nào giúp bạn chuẩn bị đủ tiền, không để đơn bị chậm vì thiếu phí.
Trả lời nhanh: Mức thu căn cứ Thông tư 263/2016/TT-BTC. Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, Thông tư 64/2025/TT-BTC giảm 50% các khoản lệ phí (nộp đơn, cấp văn bằng, gia hạn); các khoản phí (tra cứu, thẩm định, công bố, đăng bạ) giữ nguyên. Lệ phí nộp đơn hiện là 75.000 đồng mỗi đơn.
Phí và lệ phí đăng ký nhãn hiệu khác nhau thế nào?
Lệ phí là khoản tiền Nhà nước ấn định khi cung cấp dịch vụ công phục vụ quản lý nhà nước, còn phí là khoản bù đắp chi phí cho công việc chuyên môn, theo Luật Phí và lệ phí 2015. Với nhãn hiệu, sự phân biệt này quyết định khoản nào đang được giảm:
- Lệ phí (đang giảm 50%): nộp đơn, cấp văn bằng, gia hạn hiệu lực văn bằng.
- Phí (không giảm): công bố, tra cứu, thẩm định nội dung, phân loại, đăng bạ, thẩm định sửa đổi, chuyển nhượng.
Lệ phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất khi nộp đơn
Khoản nộp lúc nộp đơn chiếm phần lớn tổng chi phí nhà nước và tính theo số nhóm, số sản phẩm:
| Khoản thu | Mức theo TT 263/2016 | Mức đến 31/12/2026 |
|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000đ/đơn | 75.000đ |
| Phí công bố đơn | 120.000đ; từ hình thứ 2 thêm 60.000đ/hình | Không đổi |
| Phí tra cứu | 180.000đ/nhóm (≤6 sản phẩm); thêm 30.000đ/sản phẩm từ thứ 7 | Không đổi |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000đ/nhóm (≤6 sản phẩm); thêm 120.000đ/sản phẩm từ thứ 7 | Không đổi |
| Phí phân loại (khi Cục phải phân loại) | 100.000đ/nhóm; thêm 20.000đ/sản phẩm từ thứ 7 | Không đổi |
| Phí thẩm định quyền ưu tiên (nếu có) | 600.000đ | Không đổi |
Ví dụ một logo đăng ký nhóm 30 và nhóm 43, mỗi nhóm không quá 6 mục: 75.000 + 120.000 + 2 × 180.000 + 2 × 550.000 = 1.655.000 đồng. Cách cộng chi tiết cho nhiều tình huống có trong bài chi phí đăng ký nhãn hiệu sản phẩm.
Phí phát sinh trong quá trình xử lý đơn
Một số thủ tục giữa chừng thu phí riêng, chỉ nộp khi bạn thực hiện:
- Thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn (đổi địa chỉ, thu hẹp danh mục…): 160.000đ.
- Thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn: 160.000đ.
- Bên thứ ba phản đối đơn (Điều 112a Luật Sở hữu trí tuệ): 550.000đ/nhóm, do người phản đối nộp.
Sửa sai sót do lỗi của Cục Sở hữu trí tuệ thì không phải nộp phí, lệ phí.
Lệ phí cấp văn bằng và duy trì hiệu lực nhãn hiệu
Lệ phí cấp văn bằng chỉ nộp khi Cục thông báo dự định cấp văn bằng, trong thời hạn ghi tại thông báo:
| Khoản thu | Mức theo TT 263/2016 | Hiện hành |
|---|---|---|
| Lệ phí cấp văn bằng | 120.000đ nhóm đầu; 100.000đ mỗi nhóm tiếp | Giảm 50% đến 31/12/2026 |
| Phí đăng bạ | 120.000đ | Không đổi |
| Lệ phí gia hạn (mỗi 10 năm) | 100.000đ/nhóm | Giảm 50% đến 31/12/2026 |
| Gia hạn nộp muộn (tối đa 6 tháng) | Thêm 10% lệ phí gia hạn mỗi tháng | Theo mức lệ phí gia hạn |
| Thẩm định hồ sơ chuyển nhượng văn bằng | 230.000đ | Không đổi |
Văn bằng hiện cấp dạng điện tử; muốn có bản giấy phải yêu cầu ngay trong đơn. Các bước nhận kết quả xem bài nhận kết quả đăng ký nhãn hiệu độc quyền.
Luật Dân Việt hỗ trợ tính trước phí, lệ phí nhà nước theo danh mục cụ thể và nhắc hạn nộp trong quá trình xử lý đơn.
Câu hỏi thường gặp về lệ phí đăng ký nhãn hiệu
Nộp đơn trong năm 2026 nhưng cấp văn bằng năm 2027 thì lệ phí cấp tính thế nào?
Thông tư 64/2025/TT-BTC chỉ giảm lệ phí đến hết 31/12/2026. Nếu khoản lệ phí cấp văn bằng nộp từ 01/01/2027 mà không có văn bản kéo dài ưu đãi, bạn cần chuẩn bị theo mức đầy đủ của Thông tư 263/2016/TT-BTC.
Không nộp lệ phí cấp văn bằng đúng hạn thì sao?
Nộp đủ phí, lệ phí là điều kiện để Cục ra quyết định cấp văn bằng (Điều 118 Luật Sở hữu trí tuệ). Quá hạn mà không nộp, đơn có thể không được cấp văn bằng dù nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ, nên hãy nộp đúng thời hạn ghi trong thông báo.
Đăng ký nhãn hiệu quốc tế chỉ định Việt Nam có nộp lệ phí tại Cục không?
Không. Khoản thu này gọi là phí riêng (3.600.000đ/nhóm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC), nộp qua WIPO cùng đơn quốc tế.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15.
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân.
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
Liên hệ Luật Dân Việt
Để được hỗ trợ tốt nhất, kịp thời nhất, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Dân Việt theo thông tin dưới đây:
- Hotline/Zalo: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
- Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 8:00 – 18:30
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.