Tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề: Bảng tra GTGT, TNCN

Cùng doanh thu 2 tỷ đồng, tiệm tạp hóa và nhà nghỉ nộp thuế chênh nhau gần năm lần. Lý do nằm ở tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề: mỗi hoạt động thuộc một nhóm với tỷ lệ GTGT và TNCN riêng. Xếp sai nhóm dễ dẫn đến nộp thiếu rồi bị truy thu, hoặc nộp thừa.

Trả lời nhanh: Tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề gồm bốn nhóm GTGT: bán buôn, bán lẻ 1%; dịch vụ, lưu trú, cho thuê tài sản 5%; ăn uống, vận tải, sản xuất, sửa chữa xe 3%; hoạt động khác 2%. Hộ nhiều ngành phải tách doanh thu. Đến 31/12/2026, tỷ lệ GTGT được giảm 20%.

Tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề được xác định thế nào?

Tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề được xác định theo hoạt động thực tế phát sinh doanh thu, không theo tên ngành trên giấy đăng ký. Danh mục nhóm áp dụng tỷ lệ GTGT nằm tại Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC; tỷ lệ TNCN theo Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Tỷ lệ chỉ áp dụng khi doanh thu năm trên 1 tỷ đồng; công thức và ví dụ cơ bản xem bài cách tính thuế hộ kinh doanh theo tỷ lệ doanh thu.

Bảng tra cứu tỷ lệ thuế theo từng ngành nghề cụ thể

Các ngành phổ biến được xếp nhóm như sau (tỷ lệ GTGT chưa giảm):

Ngành nghề cụ thể GTGT TNCN
Tạp hóa, bán buôn, bán lẻ, bán hàng online 1% 0,5%
Nhà nghỉ, khách sạn, homestay; karaoke, massage, cắt tóc, giặt là 5% 2%
Sửa máy tính, đồ gia dụng; môi giới, hoa hồng đại lý; xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
Cho thuê nhà, mặt bằng, kho bãi, xe không kèm người lái 5% 5%
Quán ăn, cà phê; vận tải; sửa chữa ô tô, xe máy, máy móc 3% 1,5%
Sản xuất, gia công; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
Hoạt động khác chưa được liệt kê 2% 1%

Đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp và hoạt động nội dung số, quảng cáo số áp dụng tỷ lệ TNCN 5%.

Những ngành dễ xếp nhầm nhóm

Ngành dễ xếp nhầm là ngành có hai biến thể thuộc hai nhóm tỷ lệ khác nhau:

  1. Sửa chữa: ô tô, xe máy, máy móc là 3%; máy tính, đồ gia dụng là 5%.
  2. Xây dựng: có bao thầu nguyên vật liệu là 3%; chỉ nhận công là 5%.
  3. Lưu trú kèm ăn uống: bữa ăn đã tính trong giá phòng thường theo nhóm lưu trú 5%; nhà hàng bán riêng, ghi doanh thu riêng thì áp nhóm ăn uống 3%.
  4. Đại lý: bán đúng giá hưởng hoa hồng là dịch vụ; mua đứt bán đoạn là phân phối hàng hóa 1%.
  5. Cho thuê: cho thuê nhà, mặt bằng đơn thuần là cho thuê tài sản; nhà nghỉ, nhà trọ kèm dịch vụ lưu trú thuộc nhóm lưu trú. Trường hợp ranh giới chưa rõ, bạn nên hỏi Thuế cơ sở quản lý.

Hộ kinh doanh nhiều ngành nghề tính thuế thế nào?

Hộ kinh doanh nhiều ngành nghề phải ghi sổ, kê khai doanh thu riêng từng nhóm; không tách được thì có rủi ro bị cơ quan thuế xác định lại số thuế. Với TNCN theo tỷ lệ, theo hướng dẫn hiện hành, mức 1 tỷ đồng không chịu thuế được chọn trừ vào một hoặc một số ngành, tổng mức trừ không quá 1 tỷ đồng; nên trừ vào ngành tỷ lệ cao trước.

Ví dụ minh họa: nhà nghỉ có doanh thu lưu trú 0,7 tỷ đồng, nhà hàng bán riêng 0,8 tỷ đồng.

  • GTGT (đã giảm 20%): 0,7 tỷ × 4% + 0,8 tỷ × 2,4% = 28 + 19,2 = 47,2 triệu đồng.
  • TNCN, trừ 1 tỷ vào lưu trú (0,7 tỷ) rồi ăn uống (0,3 tỷ): (0,8 − 0,3) tỷ × 1,5% = 7,5 triệu đồng.
  • Trừ vào ăn uống trước thì TNCN là (0,7 − 0,2) tỷ × 2% = 10 triệu đồng.

Giảm 20% tỷ lệ GTGT theo ngành đến 31/12/2026

Mức giảm 20% tỷ lệ GTGT áp dụng đến hết 31/12/2026 theo điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP, khi hộ xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ được giảm: 1% còn 0,8%; 2% còn 1,6%; 3% còn 2,4%; 5% còn 4%.

Không được giảm: viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, khai khoáng (trừ than), hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Quán ăn bán bia, rượu cần tách doanh thu bia, rượu. Tỷ lệ TNCN không được giảm.

Câu hỏi thường gặp về tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề

Bán hàng online áp dụng tỷ lệ nào?

Bán hàng hóa qua mạng vẫn là phân phối hàng hóa: GTGT 1%, TNCN 0,5%.

Ngành ghi trên giấy đăng ký khác hoạt động thực tế thì tính theo đâu?

Tính theo hoạt động thực tế. Bạn nên bổ sung ngành nghề đăng ký cho khớp.

Hộ doanh thu dưới 1 tỷ có cần quan tâm tỷ lệ theo ngành không?

Chưa, vì hộ doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không nộp GTGT, TNCN, chỉ thông báo doanh thu với cơ quan thuế.

Xác định đúng tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề

Tỷ lệ thuế hộ kinh doanh theo ngành nghề phụ thuộc hoạt động thực tế. Bạn nên ghi sổ doanh thu riêng từng nhóm, chọn ngành trừ mức 1 tỷ đồng có lợi nhất và áp mức giảm 20% GTGT đúng mặt hàng.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026.
  • Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026.
  • Thông tư số 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng (Phụ lục I).
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
  • Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan