Thuế tài nguyên: Đối tượng chịu thuế và cách tính

Thuế tài nguyên là nghĩa vụ của mọi doanh nghiệp khai thác khoáng sản, nước, rừng tự nhiên hay hải sản tự nhiên tại Việt Nam. Số thuế phụ thuộc ba yếu tố: sản lượng khai thác, giá tính thuế do địa phương quy định và thuế suất theo từng loại tài nguyên. Nắm đúng công thức giúp bạn khai đủ, tránh bị ấn định và truy thu.

Trả lời nhanh: Thuế tài nguyên đánh vào tài nguyên thiên nhiên khai thác như khoáng sản, dầu khí, nước thiên nhiên, sản phẩm rừng tự nhiên, yến sào. Số thuế bằng sản lượng tính thuế nhân giá tính thuế đơn vị nhân thuế suất; ví dụ đất san lấp 7%, cát 15%, nước thiên nhiên dùng cho thủy điện 5%.

Thuế tài nguyên là gì, ai phải nộp?

Thuế tài nguyên là thuế thu đối với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân, theo Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13).

Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên. Trường hợp liên doanh, hợp tác kinh doanh hoặc thu mua tài nguyên khai thác nhỏ lẻ, người nộp thuế xác định theo hướng dẫn tại Nghị định 50/2010/NĐ-CP và Thông tư 152/2015/TT-BTC.

Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế tài nguyên (tháng 7/2026). Khi luật sửa đổi chưa được thông qua và có hiệu lực, các văn bản trên vẫn được áp dụng. Thông tư 152/2015/TT-BTC vừa được sửa đổi bởi Thông tư 135/2026/TT-BTC (hiệu lực 09/9/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026): sản lượng tính thuế là toàn bộ sản lượng khai thác trong năm, kể cả phần tồn kho, đang chế biến.

Đối tượng chịu thuế tài nguyên

Đối tượng chịu thuế tài nguyên là tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam (Điều 2 Luật Thuế tài nguyên), gồm:

  1. Khoáng sản kim loại.
  2. Khoáng sản không kim loại, như đất, đá, cát, sỏi.
  3. Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than.
  4. Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
  5. Hải sản tự nhiên.
  6. Nước thiên nhiên, gồm nước mặt và nước dưới đất.
  7. Yến sào thiên nhiên và tài nguyên khác.

Cách tính thuế tài nguyên

Cách tính thuế tài nguyên dựa trên công thức chung:

Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế × Giá tính thuế đơn vị × Thuế suất

  • Sản lượng tính thuế: số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ.
  • Giá tính thuế: giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa có thuế GTGT, không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
  • Thuế suất: theo Biểu thuế suất tại Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13.

Một số thuế suất thường gặp:

Tài nguyên Thuế suất
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 7%
Cát 15%
Than antraxit hầm lò 10%
Vàng 17%
Nước khoáng thiên nhiên 10%
Nước thiên nhiên dùng cho thủy điện 5%
Nước dưới đất dùng cho mục đích khác (ngoài sản xuất nước sạch) 8%

Ví dụ minh họa: Tháng 9/2026, Công ty K khai thác 20.000 m³ đất san lấp; giá tính thuế do UBND tỉnh quy định 50.000 đồng/m³. Thuế tài nguyên = 20.000 × 50.000 × 7% = 70.000.000 đồng.

Miễn thuế và khai, nộp thuế tài nguyên

Miễn thuế tài nguyên áp dụng cho một số trường hợp tại Điều 9 Luật Thuế tài nguyên, ví dụ:

  • Nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.
  • Cành, ngọn, củi, tre, nứa do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.
  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình tại chỗ trong diện tích đất được giao, được thuê, theo điều kiện cụ thể.

Doanh nghiệp khai thác khai thuế tài nguyên định kỳ và quyết toán năm theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và mẫu hiện hành. Hướng dẫn quyết toán theo văn bản cũ có tại bài khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác.

Câu hỏi thường gặp về thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên khác phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thế nào?

Thuế tài nguyên tính trên giá trị tài nguyên khai thác. Phí bảo vệ môi trường tính theo khối lượng khoáng sản với mức thu riêng. Một hoạt động khai thác thường phải nộp cả hai.

Thuế tài nguyên có được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN không?

Có. Thuế tài nguyên phải nộp là khoản chi phí được trừ khi đáp ứng điều kiện chung. Tìm hiểu thêm tại bài thuế thu nhập doanh nghiệp 2026.

Giá tính thuế tài nguyên lấy theo giá bán hay giá của tỉnh?

Lấy theo giá bán thực tế chưa có thuế GTGT. Nếu giá bán thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định, bạn dùng giá của tỉnh.

Kiểm soát nghĩa vụ thuế tài nguyên từ sản lượng khai thác

Thuế tài nguyên phụ thuộc trực tiếp vào sản lượng khai thác thực tế. Doanh nghiệp nên đo đếm, ghi sổ sản lượng chính xác, cập nhật bảng giá tính thuế của tỉnh và theo dõi tiến độ luật sửa đổi.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13 (Điều 2, Điều 9).
  • Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên.
  • Nghị định số 50/2010/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế tài nguyên (đã được sửa đổi, bổ sung).
  • Thông tư số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 41/2024/TT-BTC và Thông tư số 135/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan

Dịch vụ thành lập công ty tại Lâm Đồng

Lập công ty ở Đà Lạt, Phan Thiết hay Đắk Nông cũ? Luật Dân Việt tư vấn góp vốn, soạn hồ sơ, nộp trực tuyến tới Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng. Gọi để được hỗ trợ.