Nội dung chính
ToggleThuế TNCN trúng thưởng là khoản thuế bạn phải nộp khi nhận giải thưởng xổ số, khuyến mại, đặt cược hay trò chơi có thưởng có giá trị lớn. Từ 01/7/2026, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 nâng ngưỡng chịu thuế từ 10 triệu lên 20 triệu đồng mỗi lần trúng. Thuế thường được tổ chức trả thưởng khấu trừ ngay, nên số tiền thực nhận thấp hơn giá trị giải.
Trả lời nhanh: Thuế TNCN trúng thưởng bằng 10% phần giá trị giải thưởng vượt 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng. Giải từ 20 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế. Tổ chức trả thưởng khấu trừ thuế khi trả tiền và cấp chứng từ khấu trừ cho người trúng.
Thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế TNCN gồm những gì?
Thu nhập từ trúng thưởng là khoản tiền hoặc hiện vật cá nhân nhận được từ các hình thức trúng thưởng tại khoản 6 Điều 3 Luật 109/2025/QH15, gồm:
- Trúng thưởng xổ số.
- Trúng thưởng khuyến mại khi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược.
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng.
Tiền thưởng doanh nghiệp trả cho người lao động theo kết quả công việc, thưởng lễ, Tết không phải trúng thưởng mà là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Cách tính thuế TNCN trúng thưởng
Thuế TNCN trúng thưởng được tính theo Điều 15 Luật 109/2025/QH15:
Thuế phải nộp = (Giá trị giải thưởng − 20 triệu đồng) × 10%
- Xác định giá trị giải thưởng của từng lần trúng; giải bằng hiện vật quy đổi thành tiền.
- Trừ 20 triệu đồng; nếu không vượt thì không phải nộp thuế.
- Nhân phần vượt với thuế suất 10%.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng. Cá nhân không cư trú trúng thưởng tại Việt Nam cũng nộp 10% trên phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần (Điều 26 Luật 109/2025/QH15).
Ví dụ minh họa 1: Chị Lan trúng giải xổ số điện tử 2 tỷ đồng.
- Phần vượt ngưỡng: 2.000 − 20 = 1.980 triệu đồng.
- Thuế TNCN: 1.980 × 10% = 198 triệu đồng.
- Số tiền thực nhận: 2.000 − 198 = 1.802 triệu đồng.
Ví dụ minh họa 2: Anh Tuấn trúng thưởng khuyến mại một xe máy trị giá 45 triệu đồng.
- Thuế TNCN: (45 − 20) × 10% = 2,5 triệu đồng.
- Nếu giải chỉ trị giá 18 triệu đồng, anh Tuấn không phải nộp thuế.
Ngưỡng chịu thuế TNCN trúng thưởng mới từ 01/7/2026
Ngưỡng chịu thuế TNCN trúng thưởng là 20 triệu đồng mỗi lần, gấp đôi mức 10 triệu đồng của Luật Thuế TNCN cũ:
| Giá trị giải thưởng | Thuế theo ngưỡng cũ (10 triệu) | Thuế theo ngưỡng mới (20 triệu) |
|---|---|---|
| 15 triệu đồng | 0,5 triệu đồng | 0 |
| 45 triệu đồng | 3,5 triệu đồng | 2,5 triệu đồng |
| 100 triệu đồng | 9 triệu đồng | 8 triệu đồng |
Ngưỡng tính theo từng lần trúng thưởng, không cộng dồn các lần trúng khác nhau trong năm. Cùng mức 20 triệu đồng cũng áp dụng cho thu nhập từ thừa kế, quà tặng, xem bài thuế thừa kế quà tặng.
Khấu trừ và chứng từ thuế TNCN trúng thưởng
Khấu trừ thuế TNCN trúng thưởng là trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thưởng. Trước khi trả giải, đơn vị trả thưởng tính số thuế, giữ lại và nộp vào ngân sách theo kỳ khai thuế khấu trừ của mình.
Người trúng thưởng có quyền yêu cầu chứng từ khấu trừ thuế TNCN, lập dạng điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP; xem bài chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Khái niệm khấu trừ thuế xem thêm bài khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì.
Câu hỏi thường gặp về thuế TNCN trúng thưởng
Thu nhập trúng thưởng có phải cộng vào quyết toán thuế TNCN năm?
Không. Trúng thưởng là thu nhập tính thuế theo từng lần, không cộng với tiền lương, tiền công khi quyết toán năm.
Nhận giải thưởng là hiện vật thì nộp thuế thế nào?
Giá trị hiện vật được quy đổi thành tiền để tính thuế như giải bằng tiền. Bạn nên thống nhất với đơn vị trả thưởng cách nộp số thuế phải khấu trừ trước khi nhận giải.
Trúng thưởng 20 triệu đồng có phải nộp thuế không?
Không. Chỉ phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng mới chịu thuế 10%.
Nắm rõ thuế TNCN trúng thưởng trước khi nhận giải
Thuế TNCN trúng thưởng tính đơn giản: 10% phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần. Khi nhận giải lớn, bạn nên kiểm tra số thuế đơn vị trả thưởng khấu trừ và giữ chứng từ khấu trừ.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (khoản 6 Điều 3, Điều 15, Điều 26).
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân.
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ điện tử.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.