Nội dung chính
ToggleThuế thừa kế quà tặng là thuế TNCN đánh vào giá trị tài sản bạn nhận được từ thừa kế hoặc được tặng cho. Từ 01/7/2026, Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 nâng ngưỡng chịu thuế từ 10 triệu lên 20 triệu đồng mỗi lần. Không phải mọi tài sản đều chịu thuế, và nhiều giao dịch giữa người thân được miễn.
Trả lời nhanh: Bạn nộp thuế 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần khi nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột được miễn.
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng nào chịu thuế TNCN?
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng chịu thuế TNCN là giá trị tài sản nhận được thuộc danh mục tại khoản 9 Điều 3 Luật 109/2025/QH15:
- Chứng khoán.
- Phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh.
- Bất động sản.
- Tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, như ô tô, xe máy, tàu thuyền.
Tài sản không thuộc danh mục này, như tiền mặt, đồ dùng không phải đăng ký, không phát sinh thuế thừa kế, quà tặng. Quy định áp dụng cho cả cá nhân không cư trú nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam (Điều 26 Luật 109/2025/QH15).
Cách tính thuế thừa kế quà tặng
Thuế thừa kế quà tặng được tính theo Điều 18 Luật 109/2025/QH15:
Thuế phải nộp = (Giá trị tài sản − 20 triệu đồng) × 10%
- Xác định giá trị tài sản theo hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP; với nhà đất, ô tô thường căn cứ giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm đăng ký.
- Trừ 20 triệu đồng cho mỗi lần nhận.
- Nhân phần vượt với thuế suất 10%.
Thời điểm tính thuế: với thừa kế là khi người nộp thuế nhận thừa kế; với quà tặng là khi tổ chức, cá nhân tặng cho hoặc khi người nộp thuế nhận được.
Ví dụ minh họa: Anh Nam được người bạn tặng một ô tô, giá tính theo quy định là 520 triệu đồng.
- Phần vượt ngưỡng: 520 − 20 = 500 triệu đồng.
- Thuế TNCN: 500 × 10% = 50 triệu đồng.
- Anh Nam còn phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký xe.
Nếu anh Nam nhận ô tô từ cha đẻ, khoản quà tặng vẫn chịu thuế vì miễn thuế giữa người thân tại khoản 1 Điều 4 Luật 109/2025/QH15 chỉ áp dụng cho bất động sản.
Trường hợp miễn thuế thừa kế quà tặng
Miễn thuế thừa kế quà tặng áp dụng cho bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa:
- Vợ với chồng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi.
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể.
- Ông bà nội, ông bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại.
- Anh, chị, em ruột với nhau.
Người nhận vẫn phải khai thuế và kèm giấy tờ chứng minh quan hệ để được miễn. Hồ sơ miễn thuế với nhà đất thực hiện theo hướng dẫn tại bài khai miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
Khai, nộp thuế thừa kế quà tặng
Thuế thừa kế quà tặng được khai theo từng lần phát sinh. Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hạn nộp hồ sơ khai thuế theo lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Với nhà đất, ô tô, hồ sơ khai thuế thường nộp cùng hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại bộ phận một cửa hoặc cơ quan thuế nơi đăng ký tài sản.
Giao dịch mua bán nhà đất giữa các cá nhân tính thuế theo cách khác, xem bài thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản.
Câu hỏi thường gặp về thuế thừa kế quà tặng
Bố mẹ cho con tiền mua nhà có phải nộp thuế TNCN không?
Không. Tiền không thuộc danh mục tài sản thừa kế, quà tặng chịu thuế tại khoản 9 Điều 3 Luật 109/2025/QH15.
Nhận thừa kế căn nhà từ cô ruột có được miễn thuế?
Không. Cô với cháu không thuộc danh sách người thân được miễn, nên phải nộp 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng.
Nhận cổ phần được tặng có phải nộp thuế không?
Có. Chứng khoán, phần vốn góp nhận tặng có giá trị trên 20 triệu đồng chịu thuế 10% phần vượt, kể cả khi người tặng là cha mẹ.
Kiểm tra thuế thừa kế quà tặng trước khi sang tên
Thuế thừa kế quà tặng chỉ phát sinh với một số loại tài sản và phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần. Bạn nên xác định loại tài sản, quan hệ với người tặng và chuẩn bị giấy tờ chứng minh trước khi làm thủ tục sang tên.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (khoản 9 Điều 3, Điều 4, Điều 18, Điều 26).
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Thông tư số 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân.
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Điều 10).
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.