Doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh gồm những khoản nào?

Nhiều hộ kinh doanh chỉ cộng tiền khách trả qua quầy rồi khai thuế, bỏ sót tiền thưởng doanh số từ nhà phân phối hay tiền khách bồi thường hợp đồng. Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là căn cứ nhân với tỷ lệ % để ra thuế GTGT, TNCN, đồng thời quyết định hộ có vượt ngưỡng 1 tỷ đồng hay không. Nghị định 68/2026/NĐ-CP đã liệt kê cụ thể khoản nào phải cộng, khoản nào được loại ra tại Điều 5.

Trả lời nhanh: Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thanh toán, tiền bồi thường liên quan đến kinh doanh, dù chưa thu tiền. Không gồm chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bị trả lại.

Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là gì?

Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh là toàn bộ số tiền hộ được hưởng từ bán hàng hóa, gia công, cung ứng dịch vụ trong kỳ, được xác định theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. Doanh thu được tính không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Với hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, doanh thu này dùng để tính:

  • Thuế GTGT = doanh thu tính thuế × tỷ lệ % GTGT.
  • Thuế TNCN theo tỷ lệ = (doanh thu − 1 tỷ đồng) × tỷ lệ % TNCN; hoặc theo thu nhập = (doanh thu − chi phí) × thuế suất.

Cách cộng doanh thu để xét ngưỡng và trừ 1 tỷ đồng xem bài cách tính ngưỡng doanh thu 1 tỷ.

Các khoản tính và không tính vào doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh rộng hơn tiền bán hàng thông thường. Theo Điều 5 Nghị định 68/2026:

Tính vào doanh thu Không tính vào doanh thu
Tiền bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ Chiết khấu thương mại cho khách
Trợ giá, phụ thu, phụ trội Giảm giá hàng bán
Tiền thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán được nhận Giá trị hàng bán bị trả lại
Khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền
Tiền bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến kinh doanh

Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp đặc thù

Doanh thu tính thuế trong trường hợp đặc thù được hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 68/2026:

  1. Gia công: tiền thu từ gia công, gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công.
  2. Bán trả góp, trả chậm: giá bán trả tiền một lần, không gồm lãi trả góp, trả chậm.
  3. Giao hàng cho đại lý bán: tổng tiền bán hàng hóa.
  4. Làm đại lý bán đúng giá: tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng.
  5. Cho thuê tài sản: tiền thuê từng kỳ; bên thuê trả trước nhiều năm thì được chọn phân bổ theo số năm hoặc tính một lần.
  6. Vận tải: toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ.
  7. Xây dựng, lắp đặt: giá trị công trình, hạng mục hoặc khối lượng nghiệm thu; không bao thầu vật tư thì không gồm giá trị vật tư.

Thời điểm xác định doanh thu (Điều 5): bán hàng là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; dịch vụ là lúc hoàn thành dịch vụ hoặc từng phần dịch vụ.

Ví dụ xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh

Ví dụ minh họa: hộ bán vật liệu xây dựng năm 2026 có số liệu:

  • Tiền bán hàng: 1.450 triệu đồng, trong đó 80 triệu khách còn nợ.
  • Thưởng đạt doanh số từ nhà cung cấp: 30 triệu đồng.
  • Chiết khấu thương mại cho khách: 40 triệu đồng.
  • Hàng bị trả lại: 20 triệu đồng.

Doanh thu tính thuế = 1.450 + 30 − 40 − 20 = 1.420 triệu đồng. Khoản khách còn nợ vẫn được tính.

Hộ chọn tính TNCN theo tỷ lệ, nhóm phân phối hàng hóa (GTGT 1%, TNCN 0,5%):

  • Thuế GTGT = 1.420 triệu × 1% = 14,2 triệu đồng (chưa tính mức giảm nếu đủ điều kiện).
  • Thuế TNCN = (1.420 − 1.000) triệu × 0,5% = 2,1 triệu đồng.

Tỷ lệ của các ngành khác tra tại bài cách tính thuế hộ kinh doanh theo tỷ lệ doanh thu.

Câu hỏi thường gặp về doanh thu tính thuế hộ kinh doanh

Bán hàng chưa thu tiền có phải tính vào doanh thu không?

Có. Doanh thu được xác định khi chuyển giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Doanh thu bán qua sàn thương mại điện tử có tính chung không?

Có. Doanh thu qua sàn là doanh thu của hộ. Sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán sẽ khấu trừ, nộp thay phần thuế tương ứng.

Hộ doanh thu dưới 1 tỷ có cần xác định doanh thu tính thuế không?

Có. Hộ vẫn phải xác định đúng doanh thu để thông báo với cơ quan thuế và biết thời điểm vượt ngưỡng, xem thêm bài hộ kinh doanh doanh thu dưới 1 tỷ.

Ghi nhận đủ doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ đầu năm

Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh gồm cả thưởng, hỗ trợ, phụ thu và tiền bồi thường, dù chưa thu tiền. Bạn nên ghi sổ doanh thu theo từng ngày, tách chiết khấu thương mại, hàng trả lại để khai đúng và chứng minh khi bị kiểm tra.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ quy định chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Điều 5), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026.
  • Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026.
  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan