Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp: Trường hợp và hồ sơ

Nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động nhiều năm vẫn còn nợ thuế trên hệ thống và hỏi liệu khoản nợ có tự mất đi. Câu trả lời là không: xóa nợ thuế chỉ thực hiện trong bốn trường hợp luật định và phải có quyết định của người có thẩm quyền. Từ 01/7/2026, việc xóa nợ áp dụng theo Điều 21 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Trả lời nhanh: Xóa nợ thuế chỉ áp dụng cho bốn trường hợp: cá nhân đã chết, mất năng lực hành vi dân sự không còn tài sản; doanh nghiệp phá sản không còn tài sản; nợ đã cưỡng chế, quá 10 năm không thu hồi được; người bị thiên tai, dịch bệnh diện rộng không còn khả năng nộp.

Xóa nợ thuế là gì và áp dụng cho khoản nào?

Xóa nợ thuế là việc người có thẩm quyền quyết định chấm dứt nghĩa vụ nộp khoản tiền thuế nợ không còn khả năng thu hồi. Theo khoản 4 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025, tiền thuế nợ gồm tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt chưa nộp khi hết thời hạn, nên quyết định xóa nợ có thể bao gồm cả tiền chậm nộp, tiền phạt. Cách tính khoản phát sinh do nộp chậm có trong bài tiền chậm nộp thuế.

Bốn trường hợp được xóa nợ thuế

Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế, bốn trường hợp gồm:

  1. Cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, kể cả tài sản được thừa kế.
  2. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản, đã thanh toán các khoản nợ theo pháp luật phá sản mà không còn tài sản.
  3. Khoản nợ quá 10 năm: cơ quan thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật, khoản nợ quá 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp và không có khả năng thu hồi.
  4. Bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng, đã được miễn tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế nhưng không phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp.

Với trường hợp thứ tư, theo hướng dẫn hiện hành, người nộp thuế cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về thiệt hại thực tế.

Ví dụ minh họa: Ông B nợ 80 triệu đồng thuế có hạn nộp 20/4/2015 và đã bị cưỡng chế theo điểm h. Từ 21/4/2025 khoản nợ quá 10 năm; nếu không còn khả năng thu hồi, khoản nợ thuộc diện xem xét xóa.

Thẩm quyền và thời hạn xóa nợ thuế

Thẩm quyền xóa nợ thuế được phân cấp theo giá trị khoản nợ tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và một số khoản thu liên quan đến đất đai, tài nguyên.
  • Các khoản nợ thuế khác do người đứng đầu cơ quan thuế, hải quan quyết định theo mức tiền, từ Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và thủ trưởng một số đơn vị chuyên trách (doanh nghiệp lớn, thương mại điện tử, hải quan) đến Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan.
  • Khoản nợ có giá trị lớn thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thời hạn giải quyết hồ sơ do Chính phủ quy định (khoản 4 Điều 21 Luật Quản lý thuế). Theo hướng dẫn hiện hành, hồ sơ chưa đầy đủ sẽ được thông báo để hoàn chỉnh; hồ sơ đầy đủ được giải quyết bằng quyết định xóa nợ hoặc thông báo không thuộc diện được xóa. Bạn nên theo dõi thông báo của cơ quan thuế quản lý.

Hồ sơ xóa nợ thuế gồm những gì?

Hồ sơ xóa nợ thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định (khoản 5 Điều 21 Luật Quản lý thuế). Thông thường, hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo mẫu.
  • Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án (doanh nghiệp, hợp tác xã).
  • Giấy chứng tử, quyết định của Tòa án tuyên bố đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự (cá nhân).
  • Tài liệu chứng minh tình trạng tài sản, quyết định cưỡng chế hoặc xác nhận thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp về xóa nợ thuế

Doanh nghiệp giải thể còn nợ thuế có được xóa nợ không?

Không. Giải thể không thuộc bốn trường hợp được xóa nợ; doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể.

Nợ đã được xóa có bị đòi lại không?

Có thể. Cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên được xóa nợ theo trường hợp quá 10 năm phải hoàn trả trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở mới (khoản 2 Điều 21).

Khoanh nợ và xóa nợ khác nhau thế nào?

Khoanh nợ (Điều 20 Luật) là tạm thời chưa thu và không tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh; khoản nợ vẫn còn. Xóa nợ chấm dứt hẳn nghĩa vụ nộp, trừ trường hợp bị phục hồi.

Đánh giá đúng khả năng xóa nợ thuế trước khi đề nghị

Xóa nợ thuế không phải lối thoát cho doanh nghiệp chủ động ngừng kinh doanh. Bạn nên đối chiếu khoản nợ với bốn trường hợp của Điều 21, chuẩn bị tài liệu chứng minh và theo dõi điểm mới tại Luật Quản lý thuế 2025.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (khoản 4 Điều 4, Điều 20, Điều 21).
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.
  • Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP và Nghị định số 291/2026/NĐ-CP.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan