Thuế nhập khẩu hàng hóa: Cách xác định và các loại thuế suất

Thuế nhập khẩu hàng hóa là khoản thuế đầu tiên doanh nghiệp phải tính khi đưa hàng từ nước ngoài vào Việt Nam và là căn cứ để tính tiếp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Cùng một mặt hàng, số thuế có thể chênh lệch lớn tùy xuất xứ. Hiểu đúng phương pháp tính và loại thuế suất giúp bạn dự toán giá vốn chính xác.

Trả lời nhanh: Thuế nhập khẩu bằng trị giá tính thuế nhân thuế suất, hoặc lượng hàng nhân mức thuế tuyệt đối, hoặc kết hợp cả hai. Thuế suất gồm ưu đãi (nước có đối xử tối huệ quốc), ưu đãi đặc biệt (theo hiệp định, cần chứng từ xuất xứ) và thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi.

Thuế nhập khẩu hàng hóa là gì, ai phải nộp?

Thuế nhập khẩu hàng hóa là thuế gián thu đánh vào hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, kể cả hàng từ khu phi thuế quan đưa vào thị trường trong nước. Văn bản gốc là Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) và Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026).

Người nộp thuế là chủ hàng nhập khẩu hoặc tổ chức nhận ủy thác, đại lý hải quan nộp thay theo quy định; cơ quan hải quan quản lý thu. Nếu bạn đang chuẩn bị kinh doanh xuất nhập khẩu, xem thêm thành lập công ty xuất nhập khẩu hàng hóa.

Ba phương pháp tính thuế nhập khẩu hàng hóa

Phương pháp tính thuế nhập khẩu được quy định tại Điều 4, 5, 6 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

  1. Theo tỷ lệ phần trăm: Thuế = Trị giá tính thuế × Thuế suất (%). Trị giá tính thuế là trị giá hải quan theo pháp luật hải quan.
  2. Theo mức thuế tuyệt đối: Thuế = Lượng hàng thực tế × Mức thuế trên một đơn vị hàng.
  3. Hỗn hợp: Tổng số thuế tính theo tỷ lệ phần trăm và số thuế tuyệt đối.

Phần lớn hàng hóa áp dụng tỷ lệ phần trăm.

Các loại thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa

Thuế suất thuế nhập khẩu được chia theo xuất xứ hàng hóa (khoản 3 Điều 5 Luật):

Loại thuế suất Áp dụng với Lưu ý
Ưu đãi Hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ đối xử tối huệ quốc với Việt Nam Mức trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Ưu đãi đặc biệt Hàng có xuất xứ từ nước có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt (FTA) Phải chứng minh xuất xứ đáp ứng hiệp định
Thông thường Các trường hợp còn lại Bằng 150% thuế suất ưu đãi; nếu thuế suất ưu đãi 0% thì Thủ tướng quyết định

Biểu thuế do Chính phủ ban hành, hiện nền tảng là Nghị định 26/2023/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung) và các nghị định biểu thuế theo từng hiệp định. Ngoài thuế nhập khẩu, một số mặt hàng còn chịu thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp hoặc tự vệ.

Ví dụ tính thuế nhập khẩu theo từng loại thuế suất

Ví dụ minh họa: Công ty B nhập một lô máy móc trị giá tính thuế 500 triệu đồng. Giả sử thuế suất ưu đãi 5%, thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định 0%.

Trường hợp Thuế suất Thuế nhập khẩu
Có chứng từ xuất xứ hợp lệ theo hiệp định 0% 0 đồng
Xuất xứ từ nước đối xử tối huệ quốc 5% 500 triệu × 5% = 25 triệu đồng
Không đáp ứng các điều kiện trên 5% × 150% = 7,5% 500 triệu × 7,5% = 37,5 triệu đồng

Thuế nhập khẩu được cộng vào giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu và tính vào giá vốn hàng hóa.

Thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu

Thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thời hạn nộp theo pháp luật quản lý thuế đối với hàng xuất nhập khẩu, cụ thể:

  • Nguyên tắc: nộp trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng.
  • Có bảo lãnh của tổ chức tín dụng: thông quan trước, thời hạn bảo lãnh tối đa 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.
  • Doanh nghiệp ưu tiên: nộp thuế của các tờ khai thông quan trong tháng chậm nhất ngày thứ 10 tháng sau.

Khai sai mã số, thuế suất dẫn đến thiếu thuế bị truy thu, tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày và bị phạt theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.

Câu hỏi thường gặp về thuế nhập khẩu hàng hóa

Không có chứng từ xuất xứ có hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt không?

Không. Thuế suất ưu đãi đặc biệt chỉ áp dụng khi hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ và có chứng từ chứng nhận theo hiệp định. Nếu không, bạn áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thông thường.

Thuế nhập khẩu có được khấu trừ như thuế GTGT không?

Không. Thuế nhập khẩu tính vào giá vốn hàng hóa hoặc nguyên giá tài sản; chỉ được hoàn trong các trường hợp luật quy định như tái xuất.

Hàng nhập khẩu nào được miễn thuế?

Luật quy định nhiều trường hợp miễn thuế, như hàng tạm nhập tái xuất trong thời hạn, nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư, với điều kiện cụ thể.

Chủ động xác định thuế nhập khẩu hàng hóa từ khâu hợp đồng

Thuế nhập khẩu hàng hóa phụ thuộc mã số, xuất xứ và trị giá hải quan. Bạn nên xác định mã HS, yêu cầu người bán cung cấp chứng từ xuất xứ ngay từ khi ký hợp đồng để hưởng mức thuế thấp nhất hợp pháp.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 (Điều 4, 5, 6).
  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP.
  • Nghị định số 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (đã được sửa đổi, bổ sung).
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung).
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan