Nội dung chính
ToggleLệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản tiền nhỏ nhưng bắt buộc khi bạn xin phép xây nhà ở hoặc công trình. Mỗi tỉnh, thành phố tự quyết định mức thu nên số tiền không giống nhau giữa các địa phương. Nhiều người còn nhầm khoản này với phí thẩm định thiết kế đang được giảm 50%.
Trả lời nhanh: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng do HĐND cấp tỉnh quyết định. Hà Nội và TP.HCM đang thu 75.000 đồng/giấy phép với nhà ở riêng lẻ, 150.000 đồng với công trình khác và 15.000 đồng khi gia hạn. Bạn nộp cho cơ quan cấp phép khi làm thủ tục, trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là gì?
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng. Khoản này thuộc Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
Theo Danh mục này, lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh. Việc khai, thu, nộp thực hiện theo Nghị định 362/2025 về phí, lệ phí, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Công trình được miễn giấy phép xây dựng theo pháp luật xây dựng thì không phát sinh lệ phí này.
Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại một số địa phương
Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại hai thành phố lớn theo nghị quyết HĐND đang áp dụng:
| Địa phương (căn cứ) | Nhà ở riêng lẻ | Công trình khác | Gia hạn |
|---|---|---|---|
| Hà Nội (Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND) | 75.000 đồng | 150.000 đồng | 15.000 đồng |
| TP.HCM cũ (Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND) | 75.000 đồng | 150.000 đồng | 15.000 đồng (gồm cấp lại, điều chỉnh) |
Theo các nghị quyết ban hành trước sắp xếp, nhiều tỉnh thu 50.000–75.000 đồng với nhà ở riêng lẻ. Sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025, một số tỉnh hợp nhất đã hoặc đang ban hành nghị quyết mới, nên bạn cần kiểm tra mức thu trên cổng dịch vụ công của tỉnh trước khi nộp.
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng có được giảm 50% không?
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng hiện không thuộc danh mục giảm 50% của Thông tư 64/2025/TT-BTC. Thông tư này giảm 50% đến 31/12/2026 cho một số khoản thuộc thẩm quyền Bộ Tài chính trong lĩnh vực xây dựng:
- Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
- Phí thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, phí thẩm định dự toán.
- Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề.
Doanh nghiệp làm dự án nên tách riêng phí thẩm định và lệ phí cấp phép. Danh mục khoản thường gặp xem bài các loại phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp.
Nơi nộp và cách nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Nơi nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo phân cấp hiện hành của tỉnh, nơi bạn nộp hồ sơ. Trình tự thường gồm:
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp phép trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công.
- Nộp lệ phí bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc thanh toán trực tuyến theo hướng dẫn của bộ phận một cửa.
- Nhận chứng từ thu lệ phí; cơ quan nhận tiền thay phải chuyển cho tổ chức thu trong 24 giờ.
- Nhận giấy phép xây dựng khi hồ sơ được chấp thuận.
Ví dụ minh họa: Gia đình anh T ở Hà Nội xin phép xây nhà ở riêng lẻ, nộp lệ phí 75.000 đồng. Chưa kịp khởi công trong thời hạn, anh đề nghị gia hạn và nộp thêm 15.000 đồng. Tổng lệ phí là 90.000 đồng.
Câu hỏi thường gặp về lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng khác phí thẩm định thiết kế thế nào?
Lệ phí gắn với việc cấp giấy phép, mức thấp và cố định theo giấy phép. Phí thẩm định thiết kế tính theo quy mô, chi phí công trình và đang được giảm 50% đến 31/12/2026.
Doanh nghiệp hạch toán lệ phí cấp phép xây dựng vào đâu?
Lệ phí phát sinh để hình thành công trình thường được tập hợp vào chi phí đầu tư xây dựng, tính vào nguyên giá tài sản khi hoàn thành. Khi đăng ký quyền sở hữu nhà, bạn còn nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
Hồ sơ bị từ chối cấp phép có phải nộp lệ phí không?
Lệ phí gắn với việc cấp giấy phép. Bạn nên hỏi bộ phận một cửa về thời điểm thu tại địa phương để tránh nộp khi hồ sơ chưa được chấp thuận.
Chuẩn bị lệ phí cấp giấy phép xây dựng đúng mức
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng không lớn nhưng thay đổi theo nghị quyết từng tỉnh. Bạn nên tra mức thu hiện hành tại địa phương, giữ chứng từ thu và phân biệt rõ với các khoản phí thẩm định của dự án.
Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn
Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:
- Hotline: 0858.111.929
- Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
- Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội
Căn cứ pháp lý
- Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung).
- Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Phí và lệ phí.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND của HĐND TP. Hà Nội; Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND của HĐND TP.HCM về phí, lệ phí trên địa bàn.
Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.