Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?

Thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ khoản thu nhập doanh nghiệp phải đưa vào căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15. Ngoài lợi nhuận bán hàng, danh mục này còn gồm lãi tiền gửi, thu nhập thanh lý tài sản, khoản nợ đã xóa nay đòi được hay tiền tài trợ nhận được. Bỏ sót các khoản này là lỗi phổ biến khi quyết toán.

Trả lời nhanh: Thu nhập chịu thuế TNDN gồm thu nhập từ sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác: chuyển nhượng vốn, bất động sản, dự án đầu tư; thanh lý tài sản; lãi tiền gửi, cho vay; nợ đã xóa nay đòi được; tài trợ; thu nhập ở nước ngoài. Thu nhập miễn thuế theo Điều 4 không tính vào.

Thu nhập chịu thuế TNDN từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

Thu nhập chịu thuế TNDN từ sản xuất, kinh doanh là khoản thu nhập đầu tiên được nêu tại khoản 1 Điều 3 Luật 67/2025, xác định bằng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt động đó.

Điều kiện chi phí được trừ xem tại bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN

Thu nhập khác chịu thuế TNDN là các khoản ngoài hoạt động kinh doanh chính, liệt kê tại khoản 2 Điều 3 Luật 67/2025:

  1. Chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn, chứng khoán.
  2. Chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
  3. Chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư; quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
  4. Chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), kể cả giấy tờ có giá.
  5. Quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, gồm quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
  6. Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ (trừ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng).
  7. Khoản trích trước không sử dụng hết; nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; nợ phải trả không xác định được chủ nợ; thu nhập bị bỏ sót của năm trước.
  8. Chênh lệch giữa tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền thưởng hợp đồng thu được và khoản phải chi.
  9. Tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật.
  10. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi góp vốn, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi.
  11. Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh.
  12. Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài.
  13. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cho thuê tài sản công.
  14. Các khoản thu nhập khác, trừ thu nhập được miễn thuế.

Thu nhập chịu thuế TNDN không hưởng thuế suất 15%, 17%

Một số thu nhập chịu thuế TNDN phải tách riêng vì không được áp dụng mức 15% hoặc 17% dành cho doanh nghiệp nhỏ. Theo Luật 67/2025, đó là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, hoạt động khoáng sản, trò chơi điện tử trực tuyến và một số hoạt động khác; các khoản này áp dụng thuế suất 20% hoặc thuế suất riêng theo luật.

Khoản thu nhập Lưu ý khi xác định
Chuyển nhượng bất động sản Lỗ được bù trừ với thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác
Thu nhập ở nước ngoài Được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, tối đa bằng số thuế tính theo luật Việt Nam
Doanh nghiệp nước ngoài Chỉ chịu thuế với thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam

Thuế suất và ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng xem tại bài thuế thu nhập doanh nghiệp 2026.

Ví dụ xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Ví dụ minh họa: Năm 2026, Công ty C có các khoản sau:

  • Thu nhập từ kinh doanh (doanh thu trừ chi phí được trừ): 600 triệu đồng.
  • Lãi tiền gửi ngân hàng: 40 triệu đồng.
  • Lãi thanh lý ô tô cũ: 120 triệu đồng.
  • Khoản nợ đã xóa năm 2023 nay đòi được: 50 triệu đồng.
  • Thu tiền phạt hợp đồng 30 triệu đồng, trả tiền phạt cho bên khác 10 triệu đồng: chênh lệch 20 triệu đồng.

Thu nhập chịu thuế = 600 + 40 + 120 + 50 + 20 = 830 triệu đồng. Từ đây mới trừ thu nhập miễn thuế, lỗ kết chuyển để ra thu nhập tính thuế; xem tiếp bài cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp về thu nhập chịu thuế TNDN

Thu nhập chịu thuế khác thu nhập tính thuế thế nào?

Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển; thuế suất áp vào thu nhập tính thuế.

Cổ tức nhận từ công ty khác có chịu thuế TNDN không?

Theo hướng dẫn hiện hành, phần thu nhập được chia từ góp vốn vào doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận vốn đã nộp thuế TNDN, thuộc thu nhập được miễn thuế theo Điều 4 Luật 67/2025.

Thu nhập chịu thuế TNDN có khác lợi nhuận kế toán không?

Có. Lợi nhuận kế toán phải điều chỉnh tăng các khoản chi phí không được trừ; tham khảo bài cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp thế nào.

Rà soát thu nhập chịu thuế TNDN trước khi quyết toán

Thu nhập chịu thuế TNDN gồm cả các khoản thu nhập khác dễ bị bỏ sót. Bạn nên đối chiếu tài khoản thu nhập khác, doanh thu tài chính với danh mục tại Điều 3 trước khi quyết toán năm 2026.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (Điều 3, Điều 4).
  • Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; Thông tư số 89/2026/TT-BTC.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan