Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Lệ phí cấp giấy phép lao động là khoản doanh nghiệp phải nộp khi đề nghị cấp mới, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Khác với nhiều khoản lệ phí có mức thống nhất toàn quốc, lệ phí này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nên mỗi địa phương một mức.

Trả lời nhanh: Lệ phí cấp giấy phép lao động do HĐND cấp tỉnh nơi người lao động làm việc quy định, thường vài trăm nghìn đồng mỗi giấy phép; nhiều nơi thu mức cấp lại, gia hạn thấp hơn cấp mới. Doanh nghiệp nộp khi làm thủ tục, lưu biên lai và được tính vào chi phí được trừ.

Lệ phí cấp giấy phép lao động là gì?

Lệ phí cấp giấy phép lao động là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước phục vụ công việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Khoản thu này thuộc Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm Luật Phí và lệ phí 2015, thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm.

Thủ tục cấp giấy phép hiện thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP (ngày 07/8/2025, thay Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP). Theo nghị định này:

  • Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 2 năm, được gia hạn 1 lần, tối đa 2 năm.
  • Cơ quan cấp là UBND cấp tỉnh nơi người nước ngoài dự kiến làm việc (có thể phân cấp cho cơ quan khác).
  • Hồ sơ nộp trước ngày dự kiến làm việc trong 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày.
  • Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, có thể nộp cùng hồ sơ cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Mức lệ phí cấp giấy phép lao động theo từng địa phương

Mức lệ phí cấp giấy phép lao động khác nhau theo nghị quyết của từng HĐND cấp tỉnh. Các mức đang được áp dụng phổ biến ở khoảng 400.000–600.000 đồng/giấy phép cấp mới và thấp hơn khi cấp lại, gia hạn; một số tỉnh có thêm mức cho giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025, nhiều tỉnh, thành phố hợp nhất đang rà soát, ban hành nghị quyết mới về phí, lệ phí nên mức thu có thể thay đổi. Trước khi nộp, bạn nên tra mức thu trên trang dịch vụ công của tỉnh hoặc hỏi Sở Nội vụ nơi nộp hồ sơ.

Chính sách giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC (đến 31/12/2026) chỉ áp dụng cho các khoản trong danh mục của thông tư này, do Bộ Tài chính quy định mức thu. Lệ phí giấy phép lao động do HĐND tỉnh quyết định nên áp dụng theo nghị quyết địa phương.

Ai nộp lệ phí cấp giấy phép lao động và nộp khi nào?

Người nộp lệ phí cấp giấy phép lao động là người sử dụng lao động hoặc người nước ngoài đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép. Trình tự thường gồm:

  1. Chuẩn bị hồ sơ: giấy chứng nhận sức khỏe, phiếu lý lịch tư pháp, văn bằng, giấy tờ chứng minh kinh nghiệm, đã hợp pháp hóa lãnh sự và dịch, chứng thực (trừ trường hợp được miễn).
  2. Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp phép.
  3. Nộp lệ phí theo mức của địa phương khi nộp hồ sơ hoặc theo hướng dẫn của cơ quan cấp phép; nhận biên lai thu lệ phí.
  4. Nhận giấy phép lao động và lưu biên lai để hạch toán.

Thủ tục khi giấy phép bị mất xem bài cấp lại giấy phép lao động do bị mất.

Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp xin cấp mới 3 giấy phép và gia hạn 2 giấy phép trong năm 2026, giả sử nghị quyết của tỉnh quy định 600.000 đồng/giấy phép cấp mới và 450.000 đồng/giấy phép gia hạn:

  • Cấp mới: 3 × 600.000 = 1.800.000 đồng.
  • Gia hạn: 2 × 450.000 = 900.000 đồng.
  • Tổng lệ phí: 2.700.000 đồng.

Lệ phí cấp giấy phép lao động có được tính vào chi phí được trừ?

Lệ phí cấp giấy phép lao động doanh nghiệp nộp cho người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp là khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có biên lai thu lệ phí hợp lệ. Điều kiện chung xem bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp về lệ phí cấp giấy phép lao động

Người nước ngoài làm việc ở nhiều tỉnh có phải nộp lệ phí nhiều lần?

Thông thường là không. Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người đã có giấy phép lao động làm việc thêm ở tỉnh khác thường chỉ phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, không phải xin giấy phép mới; bạn nên kiểm tra thủ tục thông báo cụ thể tại nơi làm việc.

Gia hạn giấy phép lao động có được giảm lệ phí không?

Thường có. Nhiều địa phương quy định mức gia hạn, cấp lại thấp hơn cấp mới; mức cụ thể theo nghị quyết HĐND cấp tỉnh.

Lệ phí cấp giấy phép lao động có chịu thuế GTGT không?

Không. Lệ phí là khoản thu ngân sách nhà nước, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Dự trù đúng lệ phí cấp giấy phép lao động

Lệ phí cấp giấy phép lao động không lớn nhưng khác nhau theo địa phương và loại thủ tục. Doanh nghiệp nên tra mức thu theo nghị quyết HĐND hiện hành, nộp hồ sơ đúng thời hạn và lưu biên lai để hạch toán chi phí.

Liên hệ Luật Dân Việt để được tư vấn

Nếu bạn cần rà soát hồ sơ hoặc muốn Luật Dân Việt thực hiện thủ tục thay, hãy liên hệ để được tư vấn cụ thể theo tình huống của doanh nghiệp:

  • Hotline: 0858.111.929
  • Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
  • Văn phòng Hà Nội: 219 Trung Kính, Yên Hoà, Hà Nội; Toà HH2, FLC Garden City, Đại Mỗ, Hà Nội

Căn cứ pháp lý

  • Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13.
  • Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Phí và lệ phí.
  • Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh nơi cấp giấy phép quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động.
  • Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính về mức thu một số khoản phí, lệ phí.

Thông tin trong bài mang tính tham khảo, được cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng. Quy định có thể thay đổi; vui lòng đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ luật sư trước khi thực hiện.

Share:

Facebook
Twitter
Pinterest
LinkedIn
Picture of Luật Dân Việt

Luật Dân Việt

Luôn đồng hành và hỗ trợ tư vấn pháp lý tới mọi người !

Tin mới

Bài viết liên quan

Dịch vụ thành lập công ty tại Tây Ninh

Thành lập công ty ở Tây Ninh hoặc Long An cũ: Luật Dân Việt tư vấn ngành có điều kiện, kho bãi khác tỉnh, soạn và nộp hồ sơ trực tuyến. Liên hệ để được hỗ trợ.